[Phong cách sống] Nét đẹp văn hóa cảm ơn của người Nhật

Ở Nhật Bản, dù là bất cứ đâu, trên đường phố lớn, trong công viên hay những tụ điểm công cộng khác, ta đều có thể nhìn thấy lời kêu gọi và nhắc nhở mọi người chú trọng cách nói năng lễ phép, một câu ấn tượng nhất cũng là ví dụ điển hình nhất là: “Ngoài sự lương thiện và lịch sự ra, mỗi cá nhân không cần phải nghe theo bất kỳ một điều nào khác”.


Một điều không thể phủ nhận đó là ở Nhật từ “Cảm ơn” được sử dụng với tần suất cao nhất trong tất cả các cách nói lịch sự của họ. Thí dụ, khi khách vừa đẩy cửa và bước vào một quán rượu hoặc quán ăn thì nhân viên sẽ nói “Hoan nghênh” để chào đón. Nhân viên cửa hàng sẽ nói “Cảm ơn” để từ biệt khách hàng khi người đó toán tiền xong bước ra cửa.

7 cách khác nhau thường được người Nhật sử dụng khi cần nói “cảm ơn”

Arigatou あ り が と う

Đây là hình thức cảm ơn tiếng Nhật phổ biến nhất. Nó có nghĩa thông thường là “cảm ơn bạn”, một cách không quá tầm thường cũng không quá trang trọng. Bạn có thể sử dụng Arigatou cho một loạt các hoạt động xảy ra hằng ngày trong đời sống bình thường, nhưng bạn sẽ không sử dụng nó trong các trường hợp nhấn mạnh hay cần tỏ rõ đặc biệt về lòng biết ơn.

văn hóa cảm ơn của người nhật

Doumo ど う も

Một từ cảm ơn tiếng Nhật hay được dùng khác, đó là Doumo. Nếu một người nào đó giữ cửa cho bạn hoặc giúp đỡ bạn cầm túi xách một cách thân thiện, bạn sẽ sử dụng Doumo (phát âm là “Domo”), điều đó có nghĩa đơn giản là “Cảm ơn”.

Doumo arigatou ど う も あ り が と う

Một biến thể khác cảu từ Cảm ơn sử dụng cả hai từ arigatou và doumo. Doumo arigatou có nghĩa là “Cảm ơn rất nhiều.” Nó vẫn bình thường, nhưng cũng mạnh hơn Doumo trong việc bày tỏ lòng biết ơn. Bạn có thể sử dụng từ nàyví dụ trong trường hợp ai đó giúp bạn dọn giấy tờ trong phòng làm việc giúp bạn.

 Arigatou gozaimasu あ り が と う ご ざ い ま す

Arigatou gozaimasu hoặc Arigatou gozaimashita ( あ り が と う ご ざ い ま し た) được dùng khi đối tượng là bề trên. Đây là một biến thể cao cấp hơn của Arigatou, mang tính lịch sự hơn và bày tỏ nhiều lòng biết ơn hơn.

Doumo arigatou gozaimasu ど う も あ り が と う ご ざ い ま す

Đây là câu nói biểm hiện sự cảm ơn chân thành nhất và chính thức nhất. Bạn có thể thấy nó bao gồm cả 3 từ cơ bản: arigatou, doumo và gozaimasu. Từ cám ơn tiếng Nhật này mang ý nghĩa lịch sự và trang trọng nhất.

Sumimasen す み ま せ ん

Nghĩa phổ biến của cụm từ này là “Tôi xin lỗi”, hoặc đơn giản là “Xin lỗi”. Tuy nhiên, Sumimasen cũng có nghĩa là “Cảm ơn” khi làm phiền ai đó giúp đỡ. Nếu ai đó giữ cửa giúp bạn, bạn sẽ nói Duomo.

Nhưng nếu bạn bị ốm và ai đó nấu bữa tối hay lái xe đưa bạn đến bệnh viện, bạn sẽ nói Sumimasen, nó sẽ mang ý nghĩa cám ơn nhưng cũng xin lỗi vì sự bất tiện này. Nó là một thuật ngữ rất lịch sự và thể hiện sâu sắc lòng biết ơn của người nói.

Có thể kết hợp các từ cảm ơn cơ bản để có một sự nhất định khi nói, đặc biệt khi người giúp bạn là người lạ, cần phải lịch sự, bạn có thể nói: Doumo sumimasen, arigatougozaimasu! ( す み ま せ ん, あ り が と う ご ざ い ま す )

Osoreirimasu 恐 れ 入 り ま す

Là lời cám ơn lịch sự, được dùng thường trong các môi trường nghiêm túc và lịch sự như kinh doanh, doanh nghiệp. Nó cũng mang ý nghĩa tương tự như Suminasen, tức là bạn cám ơn họ rất nhiều, và xin lỗi hay thật ngại vì đã làm phiền họ.

Cái tạo nên nét đặc biệt trong nền văn hóa “Cảm ơn” của người Nhật không phải là ở chỗ họ hiểu được và coi trọng việc cần thiết phải bày tỏ lòng cảm tạ trong mối quan hệ giữa người với người, mà là ở chỗ họ hiểu được và coi trọng phải bày tỏ lòng cảm tạ đối với người khác như thế nào.

Phương pháp học tiếng Nhật mới nhất. Cùng tìm hiểu nào!

HỌC TIẾNG NHẬT ONLINE CÙNG AKIRA