Ngữ âm tiếng Nhật căn bản cực dễ học.

Mười từ Kanji đơn giản bạn nên biết.


Học Kanji không còn là quá khó nữa. Hãy cùng học theo phương pháp hiệu quả nhất này của Akira nhé!

Nhiều bạn học còn đang không biết bắt đầu việc học tiếng Nhật như thế nào? Ngữ pháp tiếng Nhật nên bắt đầu từ đâu cho đúng. Làm thế nào để học tiếng Nhật hiệu quả nhất. Bài viết này Akira sẽ chia sẻ Ngữ Âm tiếng Nhật cơ bản. Cùng theo dõi nhé:

Ngữ âm trong tiếng Nhật.

Trong tiếng Nhật thì phần phát âm là quan trọng nhất phát âm không chuẩn xác sẽ hiểu nhầm sang nghĩa khác. Đọc đúng ngữ âm sẽ giúp bạn học nhanh, hứng thú hơn bao giờ hết.

  • Trường âm (長音ちょうおん): Khi kéo dài âm được nối như những cặp âm sau sẽ mang ý nghĩa khác nhau:

Cách đọc:

    • おばさん : cô, dì ( obasan)- おばあさん: bà (obaasan).
    • おじさん: chú, bác (Ojisan)- おじいさん: ông ( Ojiisan).
    • へや: phòng ( heya)- へいや: đồng bằng ( heyia).
    • え : bức tranh (e)- ええ: vâng ( ee).

 

  • ここ: ở đây ( koko)- こうこう: hiếu thảo ( kookoo).
  • ひやく: nhảy vọt ( hi yaku) – ひやく: một trăm ( hyaku).

 

Akira đưa ra một số ví dụ trong tiếng Nhật dễ bị nhầm lẫn khi đọc ngữ âm sai. Đây cũng là một khó khăn khá lớn cho người học vì đôi khi nghe âm khác nhau chỉ âm “ i” hay nhấn nhá trọng âm khác nhau.

Nối âm:

Cách đọc của từ  ん cách đọc tương tự gần giống như từ “ n” trong tiếng Việt. Trong một vài trường hợp thì được đọc là m, p, b.

Ảo âm:

Trong tiếng Nhật ba chữ sau được viết nhỏ lại thì được gọi là ảo âm : trong bảng hiragana thì âm ya, yu, yo ; bảng katakana các nguyên âm u,e,o,a,i cũng được viết nhỏ lại. Các chữ này viết nhỏ này làm cho cách phát âm của chúng khác đi.

Akira đưa ra một số ví dụ sau:

Ảo âm

Ví dụ ảo âm trong tiếng Nhật.

Khuất âm:

Một số trường hợp chữ つ viết nhỏ hơn bình thường khi đó được đọc giống âm “t” của tiếng Việt.

Ví dụ:  にっき: nhật kí ( nikki), きって: con tem ( kitte),…

Trọng âm :

Trọng âm trong tiếng Nhật cũng quyết định giọng điệu của người nói, ý nghĩa của câu chuyện. Việc này phụ thuộc vào việc luyện tập hàng ngày của bạn, tự học hỏi và trao dồi kiến thức.

Ví dụ: はし橋: cây cầu ( há sì) trọng âm nhấn vào âm thứ hai, はし箸: đôi đũa ( hà si) trọng âm lại nhấn vào âm đầu tiên.Lưu ý tiếng Nhật ở từng vùng khác nhau phát âm khác nhau như Osaka khác với Tokyo. Ở bài viết tiếp Akira sẽ chia sẻ sự khác nhau giữa các vùng ở Nhật Bản.

Trọng âm của câu:

Trong văn nói tiếng Nhật cũng như trong tiếng Việt câu trần thuật giọng văn nhấn nhá đều đều cả câu, còn câu hỏi thì trọng âm ở cuối câu. Trong câu cảm thán thì giọng văn lên ở đâu câu. Ngoài ra còn phụ thuộc vào nội dung câu chuyện mà bạn nói.

Xem thêm: 6 Mẹo làm bài đọc hiểu tiếng Nhật.

Trên đây là bài viết Akira muốn bạn đọc tìm hiểu về tiếng Nhật và tạo niềm đam mê với tiếng Nhật. Nếu muốn giao tiếp thành thạo tiếng Nhật hãy tìm hiểu thêm khóa học của Akira nhé.

PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ CÙNG AKIRA

PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT